Hướng dẫn cách viết đơn xin visa đi du học Nhật Bản (kèm mẫu)

Ngày đăng: 22/07/2019 - 11:05 Lượt xem: 217

Với những hướng dẫn viết đơn xin visa du học Nhật Bản, nhiều du học sinh trong quy trình thủ tục xin visa sẽ không còn lúng túng trong cách viết đơn xin visa Nhật Bản nữa. Đọc bài viết sau để tránh được những sai sót nhỏ làm ảnh hưởng đến việc xin thị thực mà bạn có thể phạm phải nhé.

 

Tìm hiểu về mẫu đơn xin visa du học Nhật Bản

 

Đơn xin visa du học Nhật Bản bao gồm 2 trang với đầy đủ thông tin về người xin visa. Ví dụ họ tên, tên gọi khác, ngày tháng năm sinh, giới tính,… Bên cạnh những nội dung về thông tin cá nhân, tờ khai còn như một bài “kiểm tra”. Tại sao nói tờ khai giống như một bài kiểm tra? Bởi bạn sẽ cung cấp một số thông tin “Have you ever”.

Toàn bộ đơn xin visa du học Nhật Bản đều viết bằng tiếng Anh. Tuy nhiên đối với các bạn du học sinh Nhật cũng không phải quá lo lắng. Bởi để du học Nhật chắc chắn bạn phải là người thành thạo tiếng Anh. Trong khi đó, nội dung tờ khai không quá khó khăn để bạn có thể dịch sang tiếng Việt. 

Hiện nay, mẫu đơn xin visa du học Nhật Bản có 2 dạng. Thứ nhất là tờ khai không có mã code và tờ khai có mã code. Thế nhưng về nội dung trong mẫu lại hoàn toàn giống nhau.

Link tải form trực tiếp từ website của cơ quan lãnh sự: https://www.mofa.go.jp/files/000124525.pdf

 

Visa là thủ tục thiết yếu khi bạn muốn du học và tùy vào từng nước sẽ có độ khó dễ khác nhau. Vậy bạn nghĩ xin visa du học nhật bản có khó không?

 

Hướng dẫn viết đơn xin visa du học Nhật Bản 

 

*Lưu ý khi điền đơn: Tất cả các thông tin tại trang một đều viết chữ in hoa. Hình trên mẫu đơn xin visa du học nhật bạn cần dán chắc chắn, tuyệt đối không sử dụng ghim bấm đính ảnh. Ảnh dán tờ khai rõ nét được chụp trong khoảng 6 tháng trở lại. Đối với những mục ô vuông bạn hãy đánh dấu phù hợp với thông tin cá nhân.

 

Trang 1: Cung cấp các thông tin các nhân, hộ chiếu, chuyến đi

 

hướng dẫn du học sinh viết đơn xin visa du học Nhật Bản
Trang 1 trong mẫu đơn xin visa du học Nhật Bản

1. Surname: Họ

2. Given and middle names: Tên, chữ lót

3. Other names: Tên khác. Nếu không có bỏ qua

4. Date of Birth: Ngày sinh

5. Place of Birth: Nơi sinh, ghi thành phố, tỉnh, quốc gia

6. Sex: Giới tính. Trong đó: Nam chọn ‘Male’; Nữ chọn ‘Female’

7. Marital Status: Tình trạng hôn nhân

  • Single: Độc thân
  • Married: Đã kết hôn
  • Widowed: Vợ/chồng đã mất
  • Divorced: Ly hôn

8. Nationality or Citizenship: Quốc tịch

9. Former and/or other nationalities or citizenships: Quốc tịch cũ / khác. Nếu không có thì bỏ qua

10. ID No. issued by your government: Số chứng minh thư

11. Passport type: Loại hộ chiếu

  • Diplomatic: Hộ chiếu ngoại giao
  • Official: Hộ chiếu công vụ
  • Ordinary: Hộ chiếu phổ thông
  • Other: Khác

Thông thường hộ chiếu mà công dân Việt Nam được cấp là loại phổ thông, nên chọn “Ordinary”

12. Passport No.: Số hộ chiếu

13. Place of Issue: Nơi cấp. Điền tỉnh thành nơi mà bạn đăng ký làm hộ chiếu

14. Issuing authority: Cơ quan cấp. Cục quản lý Xuất nhập cảnh tiếng Anh là ‘IMMIGRATION DEPARTMENT’

15. Date of issue: Ngày cấp hộ chiếu

16. Date of expiry: Ngày hết hạn hộ chiếu

17. Purpose of visit to Japan: Mục đích đến Nhật. 

18. Intended length of stay in Japan: khoảng thời gian dự định ở Nhật. Ví dụ: đi 7 ngày là ‘7 DAYS’

19. Date of arrival in Japan: Ngày sẽ đến Nhật

20. Port of entry into Japan: Nơi bạn nhập cảnh vào nước Nhật (điền tên cảng hàng không)

21. Name of ship or airline: Tên chuyến tàu hoặc chuyến bay (thường được in trên vé/tờ booking)

22. Name and address of hotels or persons with whom applicant intend to stay: Cung cấp thông tin khách sạn hoặc nơi mà bạn ở khi đến Nhật

Name: tên khách sạn / tên người quen ở Nhật mà bạn ở định ở cùng

Tel: số điện thoại khách sạn / người ở Nhật

Address: Địa chỉ khách sạn / nhà

23. Date and duration of previous stays in Japan: chi tiết ngày đến và rời Nhật lần trước, thời gian lưu trú (nếu có)

24. Your current residential address: thông tin nơi ở hiện tại của bạn

Address: Địa chỉ

Tel.: điện thoại cố định

Mobile No.: điện thoại di động

25. Current profession or occupation and position: Công việc/ ngành nghề, chức danh hiện tại

26. Name and address of employer: thông tin nơi đang công tác (tên công ty, điện thoại, địa chỉ)

 

Trang 2: Cung cấp thông tin người bảo lãnh/người mời, trả lời câu hỏi

 

cách điền form xin visa du học Nhật
Trang 2 trong mẫu đơn xin visa du học Nhật Bản

27. Partner’s profession/occupation (or that of parents, if applicant is a minor): Mục này có thể không cần điền. Hoặc nếu người xin visa là trẻ em, ghi công việc/ngành nghề của ba mẹ

28. Guarantor or reference in Japan: Thông tin về người bảo lãnh

Name: tên đầy đủ

Tel.: số điện thoại

Address: địa chỉ

Date of birth: ngày sinh (theo thứ tự ngày/tháng/năm)

Sex: giới tính. Nam là ‘Male’; Nữ là ‘Female’

Relationship to applicant: mối quan hệ với bạn. Ví dụ: là bạn bè thì điền ‘FRIEND’

Profession or occupation and position: Công việc, chức danh

Nationality and immigration status: Quốc tịch và tình trạng lưu trú.

Nếu người bảo lãnh là công dân Nhật thì chỉ cần ghi “JAPANESE”

Nếu không phải thì ghi rõ quốc tịch người đó và tình trạng lưu trú, ví dụ “VIETNAM, PERMANENT RESIDENCE”

29. Inviter in Japan: thông tin người mời

Nếu người mời là người bảo lãnh như trên thì chỉ cần ghi “SAME AS ABOVE” ở mục ‘Name’

Nếu người mời là một người khác thì cung cấp các thông tin (tên, địa chỉ…) tương tự như người bảo lãnh ở trên

* Remarks/Special circumstances, if any: trường hợp đặc biệt nếu có (trường hợp xem xét nhân đạo)

30. Have you ever…: các câu hỏi pháp lý cá nhân, đánh dấu ‘Yes’ hoặc ‘No’. Nếu có câu nào trả lời ‘Yes’ thì phải cung cấp chi tiết về thông tin ấy ở ô trống bên dưới

Been convicted of a crime or offence in any country? Có tiền án/tiền sự ở quốc gia nào chưa?

Been sentenced to imprisonment for 1 year or more in any country? Có từng đi tù hơn 1 năm ở bất kỳ quốc gia nào không?

Been deported or removed from Japan or any country for overstaying your visa or violating any law or regulation? Đã từng bị trục xuất khỏi Nhật hay bất cứ quốc gia nào vì ở quá hạn visa hoặc vi phạm pháp luật

Engaged in prostitution, or in the intermediation or solicitation of a prostitute for other persons, or in the provision of a place for prostitution, or any other activity directly connected to prostitution? Có tham gia, trung gian hay bất cứ hoạt động nào liên quan tới mại dâm?

Committed trafficking in persons or incited or aided another to commit such an offence? Có hành vi buôn người hay tiếp tay người khác phạm tội không?

 

Hướng dẫn viết đơn xin visa du học Nhật có mã code  

 

Bên cạnh mẫu đơn truyền thống, Đại sứ quán Nhật Bản cũng chấp nhận đơn xin visa được khai trực tuyến có mã code. Cách khai form xin visa du học nhật bản này như sau: 

Bước 1: Tải form xin visa Nhật Bản

Bước 2: Kiểm tra máy đã có phần mềm Acrobat chưa, nếu chưa có thì tải về và cài vào máy

Bước 3: Mở tệp tờ khai đã tải về bằng Acrobat (bấm chuột vào tệp tờ khai vừa tải về, chọn Open with, chọn Acrobat Reader)

Bước 4: Điền đơn theo hướng dẫn viết đơn xin visa du học Nhật Bản đầy đủ và đúng theo yêu cầu đã nêu ở trên.

cách điền đơn xin visa Nhật có mã code
Đơn xin visa du học Nhật Bản có mã code

Form mới sau khi tải về mở lên thì mã code trong đây sẽ có hình nhỏ. Khi bạn điền đầy đủ, chính xác thông tin thì mã code đó tự động to lên và bạn check thông tin mã code đó chính xác bằng phần mềm check mã vạch thì bạn có thể in ra.

Chú ý: Quốc tịch bạn phải kéo thanh trượt để để chọn chứ không được gõ trên bàn phím. Các mục ngày tháng năm thì bạn gõ liền sau đó nhấn Enter là được

Ví dụ: 01/01/1991 thì bạn gõ 01011991 rồi nhấn Enter

Bước 5: Check mã code xem có đúng thông tin đã khai không (mã trên cái ô vuông kia nhé), nếu check mà nó ra tên khác hoặc không ra thì bạn đã làm không đúng và không thành công. Nếu đúng thông tin thì bạn có thể in ra.

hướng dẫn kiểm tra đơn xin visa Nhật Bản
Check mã code xem có đúng thông tin đã khai không

 

Trên đây, chúng tôi đã hướng dẫn viết đơn xin visa du học Nhật Bản hoàn chỉnh. Bạn có thể dựa trên những gợi ý của chúng tôi để điền thông tin chính xác theo hồ sơ của mình. Lưu ý khai đúng, đủ, chính xác, không nên thêm bớt hay khai gian vì Đại sứ quán Nhật Bản sẽ phát hiện và đánh trượt visa du học nhật bản của bạn ngay. Chúc các bạn sớm có được visa đi Nhật Bản.

 

Chúng tôi cũng muốn chia sẻ với bạn về cách xin visa du học nhật bản để tăng tỉ lệ đậu visa, hãy tham khảo ngay nhé!

Trả lời

Tin Liên Quan