Trang chủ » Ngôn ngữ » Tiếng Đức » Các đại từ phản thân tiếng Đức (Reflexive pronoun) và cách dùng

Các đại từ phản thân tiếng Đức (Reflexive pronoun) và cách dùng

Ngày cập nhật : 19/05/2023Lượt xem: 1521

Ngày cập nhất mới nhất : 19 / 05 / 2023

Đại từ phản thân tiếng Đức hay Reflexivpronomen thường được sử dụng khá nhiều. Tuy nhiên không phải ai cũng nắm rõ và hiểu hết được các đại từ phản thân trong tiếng Đức và cách sử dụng của chúng. Nếu đang gặp khó khăn trong phần này, hãy cùng Năm Châu IMS tìm hiểu các loại và cách sử dụng liên quan đến Reflexivpronomen với những kiến thức chuẩn nhất.

1. Reflexivpronomen là gì?

Reflexivpronomen hay đại từ phản thân có ý nghĩa giống như tên gọi của chúng, thường được dùng khi nói về hành động do chính chủ ngữ gây ra và có tác dụng ngược trở lại lên chủ từ, có thể hiểu, đối tượng của hành động trên là chủ ngữ chứ không phải một ai khác. Ngoài ra, trong từ điển, đại từ phản thân luôn ở dạng “sich”. Bạn sẽ phải chia đại từ phản thân theo chủ ngữ và cách để chuyển trong câu nhé!

đại từ phản thân trong tiếng đức

2. Bảng đại từ phản thân tiếng Đức

Bảng phân chia đại từ phản thân tiếng Đức được du học Năm Châu IMS tổng hợp dưới đây:

Personalpronomen

Reflexivpronomen

AkkusativDativ
ichmichmir
dudichdir
er/sie/essichsich
wirunsuns
ihreucheuch
Sie/siesichsich

Ví dụ:

Ich wasche mich. (Tôi tắm cho tôi)

Ich wasche mir meine Haare. (Tôi tự rửa tay của tôi)

3. Cách dùng đại từ phản thân trong tiếng Đức

Cách dùng đại từ phản thân trong tiếng Đức liên quan đến 4 cách nominativ, akkusativ, dativ, genitiv. Bạn cần chú ý để không mắc phải những lỗi sai khi sử dụng, làm bài tập và giao tiếp trong cuộc sống hằng ngày ở Đức.

Dưới đây là một số ví dụ về cách sử dụng động từ phản thân trong tiếng Đức theo 4 cách. Bạn cũng nên chú ý những nguyên tắc sau, chúng chỉ chua ở cách 3 khi động từ đó là một động từ yêu cầu một bổ ngữ ở cách 3 đi kèm. Có một số trường hợp ngoại lệ, động từ chỉ yêu cầu một bổ ngữ ở cách 3 như schaden.

Ví dụ:

Ich wasche mich. – Akkusativ (Tôi tự tắm rửa.)

Ich wasche mir die Hände. – Dativ (Tôi tự rửa tay cho mình.)

Du schadest dir. – Dativ (Bạn đang làm hại chính mình.)

Ich kaufe mir ein Auto. – Dativ (Tôi tự mua cho mình một chiếc ô.)

4. Bài tập đại từ phản thân tiếng Đức

Để nâng cao tiếng Đức, bạn có thể làm một số bài tập liên quan đến phần đại từ phản thân mà Nam Chau IMS chia sẻ dưới đây:

Bài 1: Điền đại từ phản thân ở cách Akkusativ phù hợp vào chỗ trống

1. Sie haben ____ den ganzen Tag gesonnt.

2. Ich ärgere ____ über meinen Fehler.

3. Wiefühlst du ____ ?

4. Fürchtet ihr ____ vor Spinnen?

5. Wir haben ____ mit deinen Lehrern unterhalten.

6. Er hat ____ seit drei Tagen nicht rasiert.

7. Das Kind freut sich ____ das Geschenk.

8. Sie konnte ____ nicht auf ihre Arbeit konzentrieren.

9. Wir interessieren ____ für die vietnamesische Kultur.

10. Meine Tochter hat ____ erkältet.

Bài 2: Điền đại từ phản thân ở cách Dativ phù hợp vào chỗ trống

1. Ich habe ____ den Arm gebrochen.

2. Du ziehst ____ die Schuhe an.

3. Er zieht ____ den Mantel aus.

4. Ich kaufe ____ ein Fahrrad.

5. Wir sehen ____ einen Film an.

6. Das Mädchen putzt ____ die Zähne.

7. Meine Freundin muss ____ die Haare föhnen.

8. Sie schneidet ____ die Fußnägel.

9. Ihr wascht ____ die Hände.

10. Ich kann ____ die Telefonnummer nicht merken.

Phần đáp án

Bài 1: Điền đại từ phản thân ở cách Akkusativ phù hợp vào chỗ trống

1. Sie haben sichden ganzen Tag gesonnt. (Họ đã tắm nắng cả ngày) Do chủ ngữ là sie nên đại từ phản thân là sich.

2. Ich ärgere michüber meinen Fehler. (Tôi tức giận về sai lầm của tôi) Do chủ ngữ là ich nên đại từ phản thân là mich.

3. Wiefühlst du dich? (Bạn cảm thấy như thế nào?) Do chủ ngữ là du nên đại từ phản thân là dich.

4. Fürchtet ihr euchvor Spinnen? (Các bạn sợ những con nhện không?) Do chủ ngữ là ihr nên đại từ phản thân là euch.

5. Wir haben unsmit deinen Lehrern unterhalten. (Chúng tôi đã nói chuyện với các giáo viên của bạn) Do chủ ngữ là wir nên đại từ phản thân là uns.

6. Er hat sichseit drei Tagen nicht rasiert. (Anh ấy đã không cạo râu trong hai ngày) Do chủ ngữ là er nên đại từ phản thân là sich.

7. Das Kind freut sich überdas Geschenk. (Đứa trẻ vui mừng về món quà) Do chủ ngữ là das Kind (es) nên đại từ phản thân là sich.

8. Sie konnte sichnicht auf ihre Arbeit konzentrieren. (Cô ấy đã không thể tập trung vào công việc của cô ấy) Do chủ ngữ là sie nên đại từ phản thân là sich.

9. Wir interessieren unsfür die vietnamesische Kultur. (Chúng tôi quan tâm đến văn hóa Việt Nam) Do chủ ngữ là wir nên đại từ phản thân là uns.

10. Meine Tochter hat sicherkältet. (Con gái của tôi đã bị cảm lạnh) Do chủ ngữ là meine Tochter (sie) nên đại từ phản thân là sich.

Bài 2: Điền đại từ phản thân ở cách Dativ phù hợp vào chỗ trống

1. Ich habe mirden Arm gebrochen. (Tôi đã gãy tay) Do chủ ngữ là ich nên đại từ phản thân là mir.

2. Du ziehst dirdie Schuhe an. (Bạn đi giày) Do chủ ngữ là du nên đại từ phản thân là dir.

3. Er zieht sichden Mantel aus. (Anh ấy cởi áo khoác) Do chủ ngữ là er nên đại từ phản thân là sich.

4. Ich kaufe mirein Fahrrad. (Tôi mua một chiếc xe đạp) Do chủ ngữ là ich nên đại từ phản thân là mir.

5. Wir sehen unseinen Film an. (Chúng tôi xem phim) Do chủ ngữ là wir nên đại từ phản thân là uns.

6. Das Mädchen putzt sichdie Zähne. (Cô bé đánh răng) Do chủ ngữ là das Mädchen (es) nên đại từ phản thân là sich.

7. Meine Freundin muss sichdie Haare föhnen. (Bạn gái của tôi phải sấy tóc) Do chủ ngữ là meine Freundin (sie) nên đại từ phản thân là sich.

8. Sie schneidet sichdie Fußnägel. (Cô ấy cắt móng chân) Do chủ ngữ là sie nên đại từ phản thân là sich.

9. Ihr wascht euchdie Hände. (Các bạn rửa tay) Do chủ ngữ là ihr nên đại từ phản thân là euch.

10. Ich kann mirdie Telefonnummer nicht merken. (Tôi không thể nhớ được số điện thoại) Do chủ ngữ là ich nên đại từ phản thân là mir.

Trên đây là toàn bộ những thông tin hữu ích liên quan đến vấn đề đại từ phản thân tiếng Đức. Năm Châu IMS hy vọng sẽ giúp bạn rõ ràng trong cách sử dụng cũng như thuần thục trong phần áp dụng làm bài tập. Chúc bạn thành công!

Tham khảo thêm các kiến thức tiếng Đức hữu ích để học tập dễ dàng hơn:

5/5 - (1 bình chọn)