Trang chủ » Ngôn ngữ » Tiếng Nhật » Các loại bằng cấp, chứng chỉ tiếng Nhật thông dụng và lưu ý khi thi

Các loại bằng cấp, chứng chỉ tiếng Nhật thông dụng và lưu ý khi thi

Ngày cập nhật : 07/07/2023Lượt xem: 3356

Ngày cập nhất mới nhất : 07 / 07 / 2023

Tiếng Nhật có mấy cấp độ? Hiện nay có các loại bằng cấp, chứng chỉ tiếng Nhật nào giá trị nhất để đi du học và xin việc dễ dàng. Hãy cùng Nam Chau IMS tìm hiểu vấn đề này để lựa chọn cho mình loại bằng tiếng Nhật phù hợp với mục đích, kế hoạch của bản thân nhé.

1. Chứng chỉ tiếng Nhật là gì?

Học tiếng Nhật là một hành trình dài cần sự kiên nhẫn và có phương pháp học đúng cách. Để đánh giá trình độ tiếng Nhật, có cấp độ tiếng Nhật rõ ràng, thể hiện khả năng của người học. Cấp độ càng cao thì trình độ Nhật ngữ của người học càng tốt và có khả năng đảm nhận những công việc quan trọng và ngược lại.

Dựa trên tiêu chuẩn của kì thi năng lực tiếng Nhật quốc tế, để đánh giá cấp độ tiếng Nhật cần dựa vào những tiêu chí sau:

  • Số lượng từ vựng nắm được
  • Khả năng sử dụng cấu trúc ngữ pháp từ dễ đến khó
  • Khả năng vận dụng tiếng nhật trong mọi hoàn cảnh
  • Khả năng nghe hiểu trong các tình huống giao tiếp cơ bản
  • Khả năng phân biệt từ vựng có nghĩa gần giống nhau.

Để chứng minh năng lực tiếng Nhật, bạn cần thi lấy chứng chỉ, bằng tiếng Nhật để được các tổ chức công nhận.

2. Các loại chứng chỉ tiếng Nhật phổ biến nhất?

Dưới đây là các loại bằng cấp, kỳ thi năng lực tiếng Nhật giá trị nhất tại Việt Nam và trên thế giới.

2.1 JLPT

Kỳ thi năng lực tiếng nhật, tên tiếng Anh là “Japanese Language Proficiency Test”, viết tắt là  JLPT. Đây là kỳ thi lâu đời nhất và có uy tín nhất tại Nhật Bản. Được tổ chức phổ biến ở hơn 65 quốc gia. Công tác tổ chức thi mang tính chuyên nghiệp và có nhiều ứng dụng trong giao tiếp và cuộc sống hàng ngày. Bằng LJPT là bằng được công nhận trên toàn thế giới và có giá trị nhất trong các kỳ thi. Đặc biệt một số trường đại học lớn ở Nhật Bản không chấp nhận bằng tiếng nhật nào khác ngoài LJPT.

kỳ thi năng lực tiếng nhật JLPT

Trong tất cả các kỳ thi tiếng Nhật thì JLPT được đánh giá cao hơn cả, và cũng là kỳ thi nổi tiếng nhất hiện nay. Kỳ này được được thành lập bởi bộ ngoại giao Nhật Bản, và tổ chức trong phạm vi 65 quốc gia. Kỳ thi được tổ chức 2 lần/ năm vào các tháng 6 và 12.

  • Thời gian tổ chức thi: 1 năm tổ chức 2 lần vào chủ nhật tuần đầu tiên của tháng 7 và tháng 12 hàng năm.
  • Đơn vị tổ chức thi: Japan Foundation, một tổ chức thuộc Bộ Ngoại Giao Nhật Bản.
  • Đối tượng tham gia: Tất cả mọi người không có ngôn ngữ mẹ đẻ là tiếng Nhật đều có thể tham gia kỳ thi năng lực tiếng Nhật JLPT để kiểm tra trình độ tiếng Nhật của mình, không phân biệt tuổi tác, dân tộc, tôn giáo hay giới tính.
  • Các cấp độ: Chia làm 5 cấp độ: N1, N2, N3, N4, N5; trong đó N1 là cấp cao nhất, N5 là cấp độ thấp nhất. Điểm tối đa: 180 điểm cho 03 nhóm môn thi.
  • Đề thi: Có 3 phần gồm: Kiến thức ngôn ngữ (Chữ, Từ vựng, Ngữ pháp), đọc hiểu, nghe hiểu.
  • Thời gian nhận kết quả: thường nhận sau 2-3 tháng thi. Đây là một nhược điểm lớn gây bất lợi cho các bạn đang làm hồ sơ du học, và cả những bạn cần bằng cấp để đi xin việc, vì kết quả chậm có, và một năm chỉ có 2 kỳ thi nên nếu rớt thì phải đợi rất lâu mới có thể tiếp tục được đăng ký thi trước.

Vậy bằng JLPT tiếng nhật có mấy cấp độ? Trong đó, N1 là chứng chỉ tiếng Nhật có mức độ cao nhất và thấp nhất là N5.

Trình độ N5

Đây là mức độ cơ bản nhất trong các cấp học tiếng Nhật. Với mức độ này, bạn cần đạt được những khả năng như sau:

  • Người đọc có thể nắm vững 2 bảng chữ cái Hiragana và Katakana
  • Đối với từ vựng, bạn cần thuộc nằm lòng 800 từ vựng, 150 Kanji cơ bản
  • Nghe được các cuộc hội thoại ngắn, nói chậm trong tình huống giao tiếp cơ bản.
  • Nói được những câu ngắn và đơn giản
  • Có thể giới thiệu bản thân bằng tiếng Nhật trôi chảy.

Khi đạt được trình độ N5, bạn đã đủ điều kiện để làm việc tại Nhật theo diện thực tập sinh hoặc các chương trình giao lưu sinh viên tại Nhật. Trong thời gian đào tạo đi XKLĐ Nhật Bản bạn sẽ được học ít nhất trình độ Nhật ngữ đến N5.

Trình độ N4

Ngay sau khi bạn đạt trình độ N5 thì có thể học và thi lên N4. Đối với cấp độ này, bạn cần đạt được những tiêu chí:

Có thể đọc hiểu văn chương hàng ngày như bản tin, đoạn văn ngắn…

  • Viết được từ vựng và chữ Kanji cơ bản
  • Nghe hiểu được các đoạn hội thoại trong giao tiếp bình thường
  • Nắm vững khoảng 1500 từ vựng
  • Tự tin giao tiếp tiếng Nhật tại nhà, trường học, sử dụng kính ngữ trong giao tiếp
  • Khi đạt trình độ này, bạn có thể đi đăng kí du học hoặc các đơn hàng kĩ sư làm việc tại Nhật.

Trình độ N3

Là mức trung cấp trong các bậc học tiếng Nhật. Để đạt được trình độ này, người học cần:

  • Đọc, hiểu được những lĩnh vực giao tiếp cơ bản hàng ngày.
  • Trò chuyện được với người bản xứ.
  • Có thể khái quát nội dung từ tiêu đề báo chí.
  • Hiểu được quan hệ của các nhân vật khi nghe hội thoại hàng ngày.
  • Nắm vững 3750 từ vựng và 650 chữ Hán
  • Nắm được ngữ pháp N3 của Soumatome N3
  • Giao tiếp được với người Nhật trong công việc

Khi có thể thành thạo N3 có nghĩa là bạn đã bắt đầu xin được học bổng du học Nhật Bản. N3 là một trong các cấp độ tiếng Nhật đảm bảo cho sự giao tiếp.

Trình độ N2

Theo quy định thì tiêu chí cụ thể đối với N2 như sau:

  • Nắm vững 6000 từ vựng và 1000 chữ Hán
  • Nghe hiểu được những chủ đề phức tạp như xã hội, tài chính, chính trị, kinh doanh
  • Thành thạo đọc hiểu báo chí bằng tiếng Nhật
  • Hiểu được văn bản chuyên ngành dưới sự hỗ trợ của từ điển
  • Giao tiếp thành thạo với người Nhật
  • Tự tin thuyết trình bằng tiếng Nhật

Sau khi thi đỗ N2, bạn có cơ hội lớn để xin học bổng du học toàn phần tiếng Nhật dành cho cấp độ đại học và nghiên cứu sinh. Ngoài ra, bạn cũng có thể ứng tuyển vào bất kì công ty nào của Nhật.

Trình độ N1

  • Tiêu chí đánh giá cấp độ tiếng Nhật N1:
  • Nắm vững 10000 từ vựng và 2000 Kanji
  • Vốn từ vựng phong phú, nghe hiểu từ chuyên ngành
  • Đọc thành thạo báo chí, sách tiếng Nhật.

2.2 NAT-Test

NAT-TEST là kỳ thi kiểm tra, đánh giá trình độ và năng lực sử dụng tiếng Nhật của người học. Kỳ thi tiếng Nhật NAT-TEST được tổ chức lần đầu tiên vào năm 1988, không chỉ trong nước Nhật Bản mà kỳ thi còn được tổ tại nhiều quốc gia trên thế giới như Trung Quốc, Đài Loan, Hàn Quốc… Đây là kỳ thi chuyên áp dụng cho người nước ngoài với mục đích chính là kiểm tra việc sử dụng ngôn ngữ, cách viết tiếng Nhật. Nat Test được tổ chức lần đầu vào năm 1988 – và đây là kỳ thi mà bất kỳ người nước ngoài nào cũng đều lựa chọn để lấy bằng tiếng Nhật. Khác với Jtest, NatTest được tổ chức vào các tháng chẵn.

kỳ thi nat test

  • Thời gian tổ chức thi: Giống với kỳ thi J TEST, NAT TEST Được tổ chức 6 lần/năm, nhưng nhằm vào các tháng chẵn, tức là tháng 2, 4, 6, 8, 10, 12.
  • Đơn vị tổ chức thi: Văn phòng NAST TEST.
  • Đối tượng tham gia: Kỳ thi tiếng Nhật NAT-TEST là kỳ thi để kiểm tra năng lực tiếng Nhật dành cho những người học tiếng Nhật mà không phải là tiếng mẹ đẻ.
  • Các cấp độ: Kỳ thi NAT-TEST chia làm 5 cấp độ với trình độ tương ứng từ thấp đến cao như sau: N5, N4, N3, N2, N1. Điểm tối đa của NAT-TEST là 180.
  • Đề thi: Có 3 phần gồm: Chữ cái – từ vựng, nghe hiểu và đọc hiểu.
  • Thời gian nhân kết quả: Kết quả có sau 2 tuần thi xong (kết quả niêm yết trên mạng, còn bằng thì phải sau đó khoảng 2 tuần nữa mới có). Kỳ thi này rất huận lợi để làm hồ sơ du học vì nếu trượt, bạn có thể nhanh chóng được đăng ký thi với thời gian ngắn chỉ cách có 2 tháng.

Tuy nhiên, bằng này không được tin tưởng lắm (vì cũng đã xảy ra tiêu cực ở một số điểm tổ chức thi). Một số trường kiên quyết không nhận bằng này, đặc biệt là các trường lớn, nổi tiếng.

2.3 J-Test

J-TEST là kỳ thi tiếng Nhật được tiến hành từ năm 1991, là kỳ thi để đánh giá năng lực tiếng Nhật của người nước ngoài một cách khách quan. Đây là kỳ thi cũng nhận được sự tin tưởng của các trường đại học và doanhn nghiệp, chỉ đứng sau bằng LJPT.

Kỳ thi J Test hiện có tuổi đời khá lâu, và lâu nhất trong tất cả các kỳ thi tiếng Nhật hiện nay. Đặc biệt, đây là kỳ thi quốc tế và được chấp nhận rộng rãi trên toàn thế giới – đặc biệt các công ty nhật cũng chấp nhận chứng chỉ J Test. Mỗi năm kỳ thi này tổ chức khoảng 6 lần và thường dơi vào các tháng lẻ như tháng 1,3,5,7,9,11.

j test là gì

Khi thi xong bạn sẽ không có được kết quả ngay mà phải đợi tầm 2 tuần, đặc biệt mất 2 tháng mới nhận được chứng chỉ. Bởi việc đánh giá chất lượng kỳ thi khá quan trọng, và đây cũng chính là những lý do mà thế giới càng ưa chuộng bằng của Jtest hơn.

  • Thời gian tổ chức thi: Một năm có đến 6 kỳ thi. Được tổ chức vào tháng lẻ, tức là tháng 1, 3, 5, 7, 9, 11.
  • Đơn vị tổ chức: Văn phòng Jtest
  • Đối tượng tham gia: Không giới hạn đối tượng tham gia, bất kể là học sinh, sinh viên hay người đi làm đều có thể tham gia thi.
  • Các cấp độ: 4 cấp độ A, D, E, F
  • Đề thi: Dạng đề thi không giống với JLPT nên bạn sẽ khó có thể có được điểm số tốt nếu như không luyện trước. Phần thi Nghe cũng khó hơn JLPT vì tốc độ nhanh và phải nghe một đoạn dài, nhiều tình tiết hơn.
  • Kết quả: Có sau 2 tuần thi xong, rất thuận lợi cho các bạn làm hồ sơ du học.

2.4 BJT

Business Japanese Proficiency Test (BJT) là kỳ thi năng lực tiếng Nhật thương mại. Bài thi BJT đánh giá hai kỹ năng nghe hiểu và đọc hiểu các nội dung liên quan đến kinh tế, thương mại.

Đề thi gồm 3 phần chính với 80 câu hỏi, và thời gian làm bài thi là 120 phút. Cấu trúc bài thi như sau:

Part 1: Nghe hiểu

Section 1: Nắm bắt văn cảnh (nhìn tranh và tìm câu phù hợp)

Section 2: Diễn đạt lời nói (hội thoại 2 câu, kính ngữ)

Section 3: Nghe hiểu toàn diện (hội thoại vừa)

Part 2: Nghe và đọc hiểu

Section 1: Nắm bắt tình huống (hội thoại vừa)

Section 2: Nghe đọc hiểu tài liệu (hội thoại + đọc hiểu)

Section 3: Nghe đọc hiểu toàn diện (hội thoại 2-3 câu, có tính toán)

Part 3: Đọc hiểu

Section 1: Từ vựng và ngữ pháp

Section 2: Đọc hiểu dạng hội thoại (kính ngữ nhiều)

Section 3: Đọc hiểu toàn diện (thư, thông báo, báo cáo, báo chữ dọc)

BJT là một bài kiểm tra đo lường khả năng sử dụng chúng để giao tiếp trong môi trường kinh doanh. Nó được khuyến khích là mục tiêu tiếp theo cho những người đã thành thạo tiếng Nhật cơ bản cũng như những người muốn làm việc trong xã hội kinh doanh Nhật Bản.

2.5 STBJ

Việc đánh giá một cách xác đáng năng lực giao tiếp tiếng Nhật thương mại trong đánh giá nhân sự cũng là vô cùng quan trọng. STBJ cũng chính là tiêu chuẩn để đánh giá nhân sự, tuyển dụng nhân sự người nước ngoài của các công ty Nhật Bản.

Đối tượng đánh giá khả năng tiếng Nhật của STBJ chủ yếu là những người nước ngoài học tiếng Nhật với mục đích làm việc trong các công ty Nhật Bản:

  • Người nước ngoài đang và sẽ làm việc tại các công ty Nhật Bản
  • Nhân viên của các công ty nước ngoài có mối quan hệ kinh doanh với công ty Nhật Bản
  • Sinh viên đại học muốn được tham gia vào hoạt động kinh doanh trong công ty Nhật Bản
  • Học sinh có nguyện vọng học tập tại Nhật Bản

Cấu trúc đề thi STBJ gồm các phần như sau:

  • Bài thi số 1: thi Nói gồm có 8 câu
  • Bài thi số 2: thi Đọc hiểu gồm có 8 câu
  • Bài thi số 4: thi Nghe đọc hiểu gồm có 8 câu
  • Bài thi số 7: từ vựng gồm có 12 câu

2.6 Top-J

TOP J là một trong các kỳ thi tiếng Nhật do một nhóm chuyên gia hoạt động trong lĩnh vực giáo dục tiếng Nhật tại quốc gia này cũng như ở nước ngoài lập ra.

Bằng của Top-J cũng không được biết đến nhiều. Khác với các kỳ thi trước, để tham dự kỳ thi TopJ bạn cần phải có nền tảng tốt. TopJ được thành lập bởi các chuyên gia ngôn ngữ hàng đầu của Nhật và mục đích chính là đánh giá năng lực tiếng Nhật chuyên nghiệp. Vì thế, không phải ai cũng có thể tham dự kỳ thi này. Để tham dự TopJ bạn cần có bằng tiếng Nhật Nat Test hoặc J-test. Tuy nhiên, bạn sẽ có cơ hội việc làm rộng mở khi có bằng tiếng Nhật TopJ.

Kỳ thi này không tập trung vào ngữ pháp, hay chữ viết mà thường đánh giá cao phần đọc hiểu. Vì mục đích chính là giúp cho thí sinh dễ dàng giao tiếp trong công việc, hay trong đời sống. Kỳ thi được tổ chức 4 lần/ năm vào các 3,5,9, 11.

  • Thời gian tổ chức thi: Được tổ chức 6 lần/năm, giống với J TEST. Tuy nhiên kỳ thi tháng 1 và tháng 7 chỉ tổ chức thi trình độ sơ cấp, trình độ nâng cao chỉ tổ chức vào tháng 5 và tháng 11.
  • Đơn vị tổ chức thi: Văn phòng TOP J.
  • Đối tượng tham gia: Kỳ thi tương tự như các kỳ thi khác là nhằm mục đích đánh giá năng lực tiếng Nhật của người nước ngoài học tiếng Nhật.
  • Các cấp độ: chia làm 3 cấp độ với trình độ tương ứng từ thấp đến cao như sau: sơ cấp, trung cấp và nâng cao. Điểm tối đa: 500 điểm
  • Đề thi: Có 3 phần gồm: Chữ cái – từ vựng, nghe hiểu và đọc hiểu.
  • Thời gian nhân kết quả: Kết quả có sau 2 – 3 tuần, kỳ thi này rất thuận lợi để làm hồ sơ du học vì tính chất được tổ chức thường xuyên và có kết quả nhanh.

2.7 EJU

EJU (Examination for Japanese University Admission) là kỳ thi được tổ chức với mục đích đánh giá năng lực tiếng Nhật cần thiết và trình độ kiến thức cơ bản của du học sinh người nước ngoài có nguyện vọng theo học tại các trường đại học v.v. của Nhật Bản.

Cấu trúc bài thi EJU gồm các phần như sau:

Tiếng Nhật

– Gồm 3 phần: Bài luận, Đọc hiểu, Nghe hiểu-Nghe đọc hiểu

– Trình tự và thời gian: Bài luận (30 phút) → Đọc hiểu (40 phút) → Nghe đọc hiểu → Nghe hiểu (Nghe đọc hiểu và Nghe hiểu tổng cộng 55 phút)

Khoa học tự nhiên

– Môn khoa học tự nhiên gồm 3 môn là: Vật lý, Hóa học và Sinh học

– Thí sinh chọn 2 trong số 3 môn trên (mỗi môn 100 điểm) để thi tùy theo yêu cầu của trường đại học có nguyện vọng dự thi

Toán học

– Gồm 2 loại:

Chương trình 1: Áp dụng cho các nghành thuộc khối khoa học xã hội và các ngành thuộc khối khoa học tự nhiên sử dụng ít toán

Chương trình 2: Áp dụng cho các ngành sử dụng nhiều toán

– Thí sinh sẽ chọn 1 trong 2 chương trình trên theo yêu cầu của trường đại học có nguyện vọng dự thi

3. So sánh các loại chứng chỉ/bằng tiếng Nhật

7 loại chứng chỉ ở trên đều có những ưu và nhược điểm khác nhau. Không thể có một lời nhận xét khách quan nào để so sánh các loại chứng chỉ này cả vì cơ bản, độ khó và dễ còn phụ thuộc vào mục đích học tập và khả năng tiếp thu của từng học viên. Nhưng để đạt tới những trình độ, chứng chi và bằng cấp này ở Nhật Bản thì bạn cần sự nỗ lực, học hỏi không ngừng nghỉ. Đặc biệt, hãy rèn luyện đề của những kì thi này để có khả năng phản xạ thật nhanh cũng như nâng cao kĩ năng nghe, nói, đọc, viết tiếng Nhật của bản thân nhé!

4. Có cần thiết thi chứng chỉ tiếng Nhật không?

Câu trả lời là có, và rất cần thiết. Vì khi có chứng chỉ tiếng Nhật nhất là 4 loại chứng chỉ tiếng Nhật quốc tế bạn sẽ được công nhận chứng chỉ này trên mọi quốc gia kể cả Nhật Bản. Nếu bạn muốn đi du học học, các trường Nhật sẽ yêu cầu có chứng chỉ ít nhất là N5. Nếu đi làm việc thì một chứng chỉ tiếng Nhật quốc tế sẽ có giá trị gấp nhiều lần chứng chỉ của các trung tâm đào tạo. Còn khi bạn muốn đi xuất khẩu lao động, có thể không cần thi chứng chỉ N5, nhưng bạn cũng sẽ được đào tạo để có thể hiểu được tương đương với N5. Chưa kể đến việc bạn đang muốn thi tuyển vào làm trong các cơ sở, công ty, doanh nghiệp lớn tại Nhật thì những chứng chỉ tiếng Nhật như STBJ, NAT-Test, EJU,… nhất định phải có. Chính vì vậy, nếu cảm thấy mình đủ trình độ tương ứng thì nên thi lấy chứng chỉ tiếng Nhật sớm nhất có thể.

5. Thi chứng chỉ tiếng Nhật ở đâu?

Bạn có thể đăng kí thi chứng chỉ tiếng Nhật tại Việt Nam thông qua một số địa điểm như sau:

Tại Hà Nội

N1, N2: phòng 305 nhà C, Trường Đại Học Hà Nội (Nguyễn Trãi – Thanh Xuân – Hà Nội)

N3, N4, N5: Phòng 304 nhà B2, Trường ĐH Ngoại Ngữ – ĐH Quốc Gia HN (Số 1, Phạm Văn Đồng, Cầu Giấy, Hà Nội)

Tại thành phố Hồ Chí Minh

Trung tâm Ngoại ngữ – Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn Tp.HCM (12 Đinh Tiên Hoàng, Q.1, Tp.HCM)

Tại Huế

Văn phòng Khoa NN&VH Nhật Bản, Phòng B1.4, Trường Đại học Ngoại ngữ – Đại học Huế (57 Nguyễn Khoa Chiêm, phường An Cựu, Tp. Huế)

Tại Đà Nẵng

Văn phòng Khoa Nhật – Hàn – Thái, tầng 3 khu nhà hiệu bộ, Trường Đại học Ngoại ngữ – Đại học Đà Nẵng (131 Lương Nhữ Hộc, Cẩm Lệ, Đà Nẵng)

6. Lệ phí thi chứng chỉ tiếng Nhật bao nhiêu?

Thông thường, lệ phí là 450.000đ đối với chứng chỉ N4, N5 và 500.000đ đối với chứng chỉ N1, N2, N3. Và đối với những chứng chỉ tiếng Nhật cao hơn như EJU, Top-J, BJT,… thì lệ phí sẽ từ 700.000đ trở lên.

7. Thời hạn của các loại bằng tiếng Nhật

Chứng chỉ tiếng Nhật sẽ không có thời hạn. Theo quy đinh của Nhật Bản, khi đã thi đạt chứng chỉ tiếng Nhật bạn sẽ được cấp chứng chỉ tương ứng với năng lực của bản thân.

Trên đây là toàn bộ những thông tin hữu ích liên quan đến vấn đề các loại bằng cấp, chứng chỉ tiếng Nhật thông dụng và lưu ý khi thi. Mỗi loại chứng chỉ sẽ có giá trị khác nhau, khi xác định học tiếng Nhật, bạn nên định hướng sẵn mục tiêu chứng chỉ mà mình hướng tới để có kế hoạch ôn tập, học sao cho phù hợp.

5/5 - (1 bình chọn)