Trang chủ » Ngôn ngữ » Tiếng Đức » Các câu châm ngôn, thành ngữ tiếng Đức hay về tình yêu và cuộc sống

Các câu châm ngôn, thành ngữ tiếng Đức hay về tình yêu và cuộc sống

Ngày cập nhật : 08/08/2023Lượt xem: 5883

Ngày cập nhất mới nhất : 08 / 08 / 2023

Cũng giống như tiếng Việt, trong tiếng Đức có nhiều thành ngữ rất hay và ý nghĩa để bộc lộ những quan điểm, nhân sinh quan sâu sắc của con người nơi đây. Tìm hiểu thành ngữ tiếng Đức vừa giúp bạn củng cố thêm từ vựng, cấu trúc ngữ pháp vừa mang đến cho bạn nhiều bài học thú vị. Cùng Năm Châu IMS tìm hiểu 50++ những câu thành ngữ tiếng Đức hay nhất dưới đây nhé!

Để hiểu rõ thành ngữ tiếng Đức là gì, trước tiên hãy khám phá thành ngữ là gì nhé! Theo kinh nghiệm của Năm Châu IMS thì thành ngữ được hiểu là một tập hợp từ cố định đã quen dùng mà nghĩa thường không thể giải thích đơn giản bằng nghĩa của các từ cấu tạo nên nó. Chính vì vậy, khi tìm hiểu về thành ngữ tiếng Đức, bạn không chỉ tìm thấy những bài học quý giá, nét văn hóa lâu đời của quốc gia này mà còn là cách hiệu quả nhất để bạn học từ vựng mới và nghe như một người bản xứ.

Trong phần viết này, chúng tôi đã liệt kê ra top những câu thành ngữ bằng tiếng Đức được sử dụng phổ biến nhất hiện nay. Những thành ngữ này sẽ không chỉ đưa trình độ tiếng Đức của bạn lên một tầm cao mới mà còn mang đến cho bạn cái nhìn sâu sắc về văn hóa Đức. Hãy cùng khám phá ngay nhé!

1. Thành ngữ tiếng Đức ngắn gọn nhất

châm ngôn tiếng đức

Bei Nacht sind alle Katzen grau. – Ban đêm nhà ngói cũng như nhà tranh.

Absicht ist die Seele der Tat. – Ý định là linh hồn của hành động.

Der Kluge wartet die Zeit ab. – Người khôn biết chờ thời.

Alles hat seine Grenzen. – Tất cả đều có giới hạn của nó.

Alles hat sein Warum. – Tất cả đều có lý do của nó.

Wo in Wille ist, ist auch ein Weg. – Ở đâu có một lý do, ở đó có một con đường.

Alt genug und doch nicht klug. – Già rồi mà không khôn.

Alte Liebe rostet nicht. – Tình già không phai.

In der Not erkennt man den Freund. – Đồng bệnh tương lân.

Wie ein Blitz aus heitereim Himmel. – Như sét đánh giữa trời quang.

Die wird ‘s schon auch noch mal in die Bude regnen. – Sông có khúc, người có lúc.

Andere Länder, andere Sitte. – Nước nào phong tục đó.

Guter Anfang, gutes Ende. – Bắt đầu tốt, kết thúc tốt.

Der eine Sät, der andere erntet. – Người này gieo, kẻ khác gặt.

Mäßigkeit ist die beste Arznei. – Sự điều độ là liều thuốc tốt nhất.

Arm oder reich, der Tod macht alles gleich. – Giàu hay nghèo, ai cũng phải chết.

2. Thành ngữ tiếng Đức đặc sắc nhất

thành ngữ tiếng đức hay

Was bald zunimmt, das nimmt bald ab. – Dục tốc bất đạt.

Einmal sehen ist besser als zehnmal hören. – Trăm nghe không bằng một thấy.

Das Alter soll man ehren. – Kính lão đắc thọ.

Not bricht Eisen. – Cái khó bó cái khôn.

Viele Bächer machen einen Fluß. – Tích tiểu thành đại.

Eine Hand Wäscht die andere. – Lá lành đùm lá rách.

Aus dem Augen, aus dem Sinn. – Xa mặt cách lòng.

Der Mensch denkt, Gott lenkt. – Mưu sự tại nhân, thành sự tại thiên.

Alle Anfang ist schwer. – Vạn sự khởi đầu nan.

Wie der Topf, so der Deckel. – Nồi nào úp vung đấy.

Bittere Arzneien sind die wirksamsten. – Thuốc đắng giã tật.

Ein faules Eis verdirbt den ganzen Brei. – Một con sâu làm rầu nồi canh.

Auch ein Kluger Dieb wird einmal gefangen. Đi đêm lắm cũng có ngày gặp ma.

Wer zuerst kommt, mahlt zuerst. Cờ đến tay ai người đấy phất.

Eine gebratene Taube fliegt keinem ins Maul. – Há miệng chờ sung.

Im Munde Bibel, im Herzen übel. – Miệng nam mô, bụng một bồ dao găm.

3. Thành ngữ tiếng Đức về tình yêu đôi lứa

thành ngữ tiếng đức về tình yêu

Lieben Sie sich sehr, der Abschied tut sehr weh. – Yêu nhau lắm, cắn nhau đau.

Und Geld ist immer noch charmant, kein Geld mehr, keine Liebe für Mann und Frau. – Còn tiền còn duyên nợ, hết tiền hết vợ chồng.

Das Boot folgt dem Fahrer, das Mädchen folgt dem Ehemann. – Thuyền theo lái, gái theo chồng.

Liebt einander, liebt den ganzen Weg. – Yêu nhau yêu cả đường đi lối về.

Die Zeit heilt alle Wunden. – Thời gian chữa lành mọi vết thương.

Liebe kann Berge versetzen. – Tình yêu có thể dời núi non.

I love flowers so I have to bury the branches. – Yêu hoa nên phải vin cành.

4. Thành ngữ tiếng Đức thông dụng nhất

những câu châm ngôn tiếng đức

Sage nicht alles, was du weißt. Aber wisse alles, was du sagst. – Đừng nói tất cả những gì mình biết. Nhưng phải biết những gì mình nói.

Alles vergeht, Wahrheit besteht. – Tất cả sẽ trôi qua, nhưng sự thật sẽ tồn tại mãi.

Glücklich ist, wer vergißt, was doch nicht zu ändern ist. – Hạnh phúc là người biết quên đi điều không thể thay đổi được.

Wer im Sommer nicht erntet, muß im Winter derben. – Ai không biết lo xa, tất có ưu hoàn gần.

Geteilte Freude ist doppelte Freude. – Niềm vui được chia sẻ là niềm vui được nhân đôi.

Jeder Kaufmann lobt seine Ware/Osten und Westen, daheim ist’s am besten. – Ta về ta tắm ao ta, dù trong dù đục ao nhà vẫn hơn.

Wenn das Spiel vorbei ist, kehren der König und die Guten in dieselbe Kiste zurück. – Khi trò chơi kết thúc thì quân tốt và vua cùng trở về một vị trí.

Auf Donner folgt Regen. – Cãi nhau làm mau nước mắt, sấm chớp làm đổ mưa rào.

Es gab nie einen großen Menschen ohne gewöhnliche Menschen, die helfen konnten. – Không bao giờ xuất hiện mỗi người vĩ đại mà không có một người bình thường giúp đỡ.

Lernen ist wie im Wasser segeln, nicht rückwärts gehen. – Sự học như còn thuyền ngược nước không tiến ắt lùi.

Menschen, die nicht lächeln können, wissen nicht, wie man Türen öffnet. – Người không biết cười sẽ không biết bán hàng.

In Wut zu handeln bedeutet, Ihr Boot in der ruhigen, stillen See zu versenken. – Hành động của mình lúc giận dữ cũng như làm đắm thuyền mình trong lúc bình yên.

Der gefährlichste Feind, als er bewies, dass er besiegt wurde. – Kẻ thù nguy hiểm là người tỏ ra mình bị đánh bại.

Trên đây là 50++ những câu thành ngữ bằng tiếng Đức được sử dụng phổ biến nhất hiện nay. Chúc bạn thành công học và khám phá được những điều mới mẻ, bổ ích thông qua bài viết trên đây của chúng tôi.

Tham khảo thêm cách nói các câu phổ biến trong đời sống hàng ngày bằng tiếng Đức:

1/5 - (2 bình chọn)